Báo giá vật liệu xây dựng mới nhất cập nhật năm 2020

Với bất kỳ công trình xây dựng nào, nắm bắt được giá vật liệu xây dựng là rất quan trọng. Đây là yếu tố then chốt để quyết định đầu tư và triển khai thi công dự án. Hầu hết các vật liệu xây dựng cơ bản đều phải sử dụng đối với bất kỳ quy mô xây dựng nào. Xây nhà ở cấp 4, nhà ở cao tầng, biệt thự hay công trình nhà cao tầng v.v…

Trước tiên hãy cùng tìm hiểu xem vậy để thi công một công trình cần những vật liệu gì? Giá vật liệu xây dựng của từng loại như thế nào? Áp dụng với các khu vực nào để có giá thành hợp lý và lên dự toán chi phí một cách chuẩn xác nhất.

Vật liệu xây dựng là gì? Vật liệu xây dựng gồm những loại nào?

Vật liệu xây dựng (VLXD) các loại vật liệu được sử dụng để hình thành nên toàn bộ căn nhà, hay công trình.

+ Đối với việc xây dựng kết cấu thô: VLXD là các loại vật liệu như cát, đá, xi măng, bê tông, cốt thép, cốp pha, gạch xây v.v…

+ Đối với việc xây dựng phần hoàn thiện: VLXD là các loại vật liệu như thạch cao, sơn, bột bả, gạch ốp lát, gạch trang trí, gỗ v.v…

+ Còn công việc hoàn thiện phần điện nước: VLXD bao gồm đường ống nước, dây điện, và bất kỳ các phụ kiện để lắp đặt hệ thống.

Tham khảo bài viết:

Vật liệu xây dựng nhẹ, các loại vật liệu nhẹ xây dựng hoàn thiện

Kinh nghiệm khi xây nhà | chọn vật liệu xây | chọn gạch xây nhà

VLXD là một thế giới thu nhỏ của tự nhiên và xã hội. Đó là sản phẩm có thể của tự nhiên sinh ra hay từ quá trình sản xuất của con người. Tuy nhiên, tựu chung mục đích chính đều để cung cấp cho công tác xây dựng và hoàn thiện. Và sản phẩm cuối cùng mà chúng tạo ra đó là một công trình, một tòa nhà hoàn thiện và đi vào sử dụng.

Vật liệu xây dựng là giá trị cốt lõi cho chất lượng của công trình. Đại diện cho vẻ đẹp thẩm mỹ bên ngoài và tuổi thọ cũng như độ liên kết mạnh mẽ về kết cấu.

Mỗi một công trình việc sử dụng các vật liệu sẽ khác nhau. Tuy nhiên, để quyết định lựa chọn sử dụng vật liệu nào thì yếu tố về chất lượng và giá thành là 2 yếu tố quan trọng nhất.

Các loại vật liệu xây dựng chủ chốt cho công trình

Do VLXD bao gồm rất nhiều loại vật liệu mà chắc chắn rằng không một ai có thể liệt kê hết ra. Tuy nhiên, điều quan trọng là các loại vật liệu xây dựng chính, quan trọng nhất. Đây là các loại vật liệu sử dụng hầu hết ở mọi loại công trình như: nhà ở, nhà xưởng, nhà cao tầng, biệt thự liền kề, công trình thủy lợi, công trình giao thông v.v…

1. Vật liệu xây thô

Vật liệu xây dựng cho phần thô của công trình hay còn gọi là phần kết cấu cơ bản. Đây là giai đoạn thi công bộ khung kết cấu của công trình. Ở giai đoạn này công tác xây dựng chính là nền móng, kết cấu bê tông cốt thép.

Ở giai đoạn xây thô này khối lượng vật liệu sử dụng sẽ rất lớn. Đặc biệt là các vật liệu chính như: xi măng, cát, đá, sắt thép, gạch xây. Đây là các vật liệu chính dùng để sản xuất bê tông và cốt thép để lên phần móng, phần thân của công trình. Gạch xây được sử dụng để làm phần tường, vách ngăn.

 

Xi măng

Đây là vật liệu chính để sản xuất bê tông cho phần kết cấu. Chất lượng xi măng tốt sẽ quyết định đến chất lượng của bê tông và tuổi thọ công trình. Có thể nói xi măng là vật liệu có mặt 100% tại tất cả các công trình xây dựng.

Tại Việt Nam, xi măng ngày nay đang được đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất. Chất lượng xi măng của Việt Nam hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn xây dựng như TCVN, ASTM v.v..

Giá vật liệu xây dựng sẽ phụ thuộc rất lớn vào giá thành xi măng. Do khối lượng xi măng sử dụng thường rất lớn trong tổng thể khối lượng của dự án. Giá xi măng tại Việt Nam còn phụ thuộc vào các yếu tố như: cự ly vận chuyển, khối lượng sử dụng. Đối với các công trình quy mô lớn, nên lấy báo giá từ đại lý xi măng cấp 1. Giá thành sẽ được chiết khấu tối ưu và công tác phục vụ sẽ được tốt nhất.

Các thương hiệu xi măng tại Việt Nam: Holcim, Bỉm Sơn, Hà Tiên, Vicem Hoàng Mai, Nghi Sơn, Bút Sơn v.v..

Giá xi măng | Giá vật liệu xây dựng

Cát

Cát xây là vật liệu xây dựng tự nhiên. Cát đóng vai trò then chốt để hình thành nên sự kết dính của vữa xây, vữa trát. Cát cũng là thành phần tối quan trọng trong việc sản xuất các loại vật liệu khác như gạch xây, gạch bê tông nhẹ, gạch siêu nhẹ aac. Cát tự nhiên thường được phân biệt hai loại như cát vàng và cát đen.

Để hạn chế việc ảnh hưởng của quá trình khai thác cát tự nhiên. Những công trình lớn như xây dựng thủy điện người ta thay thế cát bằng việc nghiền đá. Đá sau khi được khai thác qua quá trình nổ mìn được chuyển tới băng tải. Sau đó băng tải chuyển đá thô về các trạm nghiền. Tại đây quá trính nghiền sàng đá để cho ra kích cỡ hợp lý để làm cấp phối cho bê tông. Bụi đá mịn được nghiền dành thay thế cho cát. Việc khai thác và sản xuất như trên sẽ không dẫn đến việc ảnh hưởng của sự thiết hụt cát xây.

Đặc biệt các công trình tại miền núi, khu vực giao thông khó khăn. Việc nghiền đá để thay thế cát xây là phương án tối ưu hơn cả. Tuy nhiên chi phí vận hành trạm nghiền là khá lớn. Do vậy việc nghiền cát thường ưu tiên áp dụng cho các công trình lớn như thủy điện.

Giá cát xây dựng

Đá xây

Đá xây thông thường được sử dụng là cốt liệu sản xuất bê tông. Ngoài ra đá xây còn được sử dụng để xây đê, bờ kè bằng đá hộc.

Đá dăm sản xuất bê tông, cốt liệu: Thông thường đá dăm được sản xuất với kích thước 60×80, 40×60, 10×40, 20×60, 40×80 mm. Đá được sản xuất qua trạm nghiền bởi đá hộc nguyên khối khai thác từ quá trình khoan nổ mìn. Đá dăm đóng vai trò quan trọng trong cấp phối của bê tông. Tạo nên cường độ mác bê tông theo thiết kế.

Việc cung cấp đá dăm cho công trình thường được vận chuyển bằng xe tải. Đá cần được vệ sinh sạch không lẫn tạp chất mới nên sử dụng để cho vào sản xuất bê tông.

Gạch xây

Gạch xây là vật liệu xây dựng cho phần kết cấu chính là tường, vách ngăn. Ngoài ra gạch  xây còn có chức năng bổ trợ cho công trình như: tôn nền, chống nóng sân mái.

Riêng đối với vật liệu gạch xây thì trên thị trường hiện nay có rất nhiều chủng loại.

Giá gạch xây cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dự toán của công trình. Việc lựa chọn gạch xây nhà, xây công trình sao cho hợp lý là rất quan trọng. Tham khảo thêm bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về các loại gạch và cách lựa chọn.

Sắt thép

Thép là vật liệu xây dựng cối lõi và quan trọng bậc nhất của công trình. Cốt thép là vật liệu chịu lực chính cho toàn công trình. Một cấu kiện bê tông cốt thép thì bê tông là vật liệu tuyệt vời chịu nén còn cốt thép là vật liệu tuyệt vời trong cả khả năng chịu nén và chịu uốn. Hai vật liệu này cùng nhau kết hợp đã tạo nên một loại vật liệu bền bỉ tồn tại hàng trăm năm nay trên thế giới.

Thép là vật liệu chủ lực tham gia chịu lực cho công trình. Chính vì vậy quá trình thiết kế kết cấu thép cho công trình luôn khá phức tạp. Thông thường công tác thiết kế thép dành riêng cho những kỹ sư có kinh nghiệm và chuyên môn. Việc thiết kế hợp lý và đảm bảo các thông số kỹ thuật sẽ giúp tối ưu hóa giá thành đầu tư cho toàn công trình.

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều chủng loại thép như:

+ Thép tròn trơn, hoặc thép có gân: đường kính Ø6mm, Ø8mm, Ø10mm, Ø12mm, Ø14mm, Ø16mm, Ø32mm

+ Thép cán nóng, thép cán nguội

+ Loại thép dạng dây cuộn

+ Thép thanh, thép hình v.v…

Các tiêu chuẩn áp dụng với vật liệu thép
  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1651-1:2008
  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 1811_2009 (ISO 14284-1996)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6287_1997
  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7937-1-2013
  • Tiêu chuẩn Mỹ: ASTM E1329
  • Tiêu chuẩn Mỹ: ASTM 510 – 07
  • Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS 3112-2010
  • Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS Z 2248_2006(V)
  • Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS Z 2281_2011
Các thương hiệu thép uy tín
  • Thép Việt Nhật
  • Thép Hòa Phát
  • Thép Thái Nguyên
  • Thép Miền Nam
  • Thép Pomina
  • Thép Việt Ý

Cốp pha

Đối với giai đoạn xây thô, cốp pha là vật liệu sử dụng để thi công bê tông. Giá cốp pha cũng sẽ là phần chi phí khá lớn đối với tổng chi phí giá vật liệu xây dựng. Đặc biệt là các công trình quy mô lớn như nhà cao tầng, cầu hầm, thủy điện v.v…

Vật liệu cốp pha có thể sử dụng là ván gỗ phủ phim. Hoặc cốp pha nhôm, cốp pha được sản xuất theo khuôn mẫu định sẵn từ nhà máy.

Phụ gia xây dựng

Phụ gia là vật liệu thiết yếu trong việc sản xuất các vật liệu như: xi măng, bê tông v.v.. Thị trường phụ gia tại Việt Nam cũng đa dạng và đầy đủ các chủng loại.

Có thể kể tên các loại phụ gia chính như sau:

Phụ gia giảm nước: SIKA VISCOCRETE 2670, SIKA VISCOCRETE 3000-20M, SIKAMENT R4

Phụ gia kéo dài thời gian ninh kết: SIKAMENT 2000AT, Sikament R4, SIKAMENT RMC

Phụ gia siêu dẻo: Sikament® MR-8, GPS® 10

Phụ gia cuốn khí: Sika® Aer Liquid, Sika Aer, Micro Air VR

Phụ gia đông cứng nhanh: MG 50L, Sika 102

Phụ gia chống thấm: CT-11B goal, SIKA LATEX, KOVA CT-11B

Phụ gia trợ bơm: SIKAPUMP, VICTA-PLAST, Buildmix EXP

Phụ gia trương nở: Intraplast Z-HV, EXP 02, MVN POWDER CFA-500

Nước thi công

Nước thi công cũng là vật lệu thiết yếu trong quá trình sản xuất và thi công xây dựng. Nước giúp pha trộn các hỗn hợp thành phần vật liệu khác nhau.

Nước dùng cho thi công cần phải đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Không sử dụng nước bẩn, nước lẫn tạp chất. Việc này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của công trình.

Đối với các công trình thi công tại khu vực miền núi: Nước được lấy từ nguồn sông, suối gần đó kéo về trạm xử lý nước thông qua hệ thống đường ống dẫn và bơm tăng áp. Nước sau quá trình xử lý đảm bảo tiêu chuẩn mới được dẫn về nơi phục vụ sản xuất và thi công.

Đối với các công trình xây nhà ở, nước thường sử dụng từ nguồn nước sạch. Hoặc nguồn nước từ giếng khoan gần vị trí thi công cho thuận tiện.

2. Vật liệu hoàn thiện

Sau công đoạn xây thô là giai đoạn hoàn thiện công trình. Đây là giai đoạn cần sự tỷ mỉ và chăm chút cho khâu thiết kế. Giá vật liệu xây dựng tại giai đoạn này thường chiếm tỷ lệ thấp hơn cho với chi phí xây thô. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều công trình do phát sinh các chi phí trong khâu hoàn thiện. Do vậy giá thành ở công đoạn này cũng rất đáng kể, đặc biệt là các dự án quy mô lớn. Vì khối lượng vật liệu hoàn thiện rất lớn, nhất là các vật liệu nhập khẩu. Mỗi một thay đổi của thiết kế sẽ dẫn tới phát sinh không mong muốn cho Chủ đầu tư.

Vì vậy cần tìm hiểu giá vật liệu xây dựng cả trong nước và ngoài nước. Sau đó lên thiết kế thật cẩn thận và chắc chắn được Chủ đầu tư đồng ý. Việc kiểm soát tốt khối lượng vật liệu sẽ tránh được lãng phí. Từ đó giúp giảm giá thành đầu tư cho khâu hoàn thiện dự án.

Giai đoạn hoàn thiện dự án được đánh giá là giai đoạn khốc liệt nhất. Đây là thời điểm các ý tưởng, thiết kế thường xuyên thay thổi và vật liệu cũng thay đổi theo. Để dễ hình dung giai đoạn hoàn thiện có thể phần biệt làm các hạng mục như sau:

– Hoàn thiện phần Fit-out

– Hoàn thiện phần nội thất (Fur viết tắt của Furniture)

– Hoàn thiện hệ thống MEP

Vật liệu hoàn thiện hạng mục Fit-out

Vật liệu xây dựng hoàn thiện hạng mục Fit-out tức là công tác hoàn thiện các hạng mục:

– Hoàn thiện hạng mục sàn: cán nền, gạch đá ốp lát, sơn epoxi v.v..

– Hoàn thiện hạng mục tường: Gạch ốp lát tường, Sơn tường, Bột bả, Thạch cao v.v..

– Fit-out hoàn thiện hạng mục trần: Thạch cao, khung xương, Sơn bả

Các vật liệu chính chủ yếu sử dụng trong giai đoạn này chiếm tỷ lệ lớn trong giá vật liệu xây dựng là: Sơn nước, Thạch cao, Gạch đá ốp lát. Đây có thể được đánh giá là 03 loại vật liệu hoàn thiện phần Fit-out chủ chốt. Do khối lượng và đơn giá thi công khá cao nên có tỷ lệ chi phí lớn. Vì vậy, cần tính toán bóc tách khối lượng 03 loại vật liệu này chính xác. Điều này sẽ giúp kiểm soát dự toán chi phí một cách chính xác nhất.

Riêng đối với gạch ốp lát công trình nhà thấp tầng thì đa số sử dụng gạch ốp lát cung cấp có sẵn trên thị trường. Còn đối với các công trình chất lượng cao như: biệt thự, khách sạn, trung tâm thương mại. Gạch ốp lát đa phần được đặt hàng với khối lượng được bóc tách từ trước. Các gạch ốp lát này thường là gạch nhập khẩu, do vậy cần tính toán và lên chi phí cẩn thận.

Rất nhiều dự án lớn xảy ra tình trạng đặt hàng thiếu dẫn đến việc rất khó khăn trong thi công. Do thời gian đặt hàng và vận chuyển gạch ốp lát nhập khẩu về tương đối lâu. Còn trường hợp đặt thừa quá nhiều dẫn đến lãng phí và tốn chi phí đầu tư.

Vật liệu hoàn thiện nội thất

Các hạng mục sử dụng vật liệu nội thất bao gồm: cửa đi lại, cửa sổ, hệ thống tủ bếp, phòng ngủ, bàn ghế và các vật liệu trang trí bên trong. Đa số sử dụng vật liệu nội thất từ gỗ, do vậy thị trường đỗ gỗ tại Việt Nam khá đa dạng về chủng loại và mẫu mã.

Hiện nay riêng đối với đồ gỗ để hoàn thiện có thể kể không hết các chủng loại. Tuy nhiên có các loại đồ gỗ được hoàn thiện chính như sau:

– Gỗ tự nhiên: sử dụng hoàn toàn bằng gỗ tự nhiên. Vật liệu này thường đắt đỏ hơn rất nhiều so với gỗ công nghiệp

– Gỗ công nghiệp: là sản phẩm gỗ được sản xuất bởi dây chuyền nhà máy. Nguyên vật liệu được kết hợp với nhau và cải thiện các chức năng khác mà gỗ tự nhiên không có. Ví dụ như gỗ chống ẩm, gỗ chống mối mọt v.v…

Còn về hoàn thiện bên ngoài đồ gỗ hiện nay có các chủng loại chính như sau:

– Bề mặt hoàn thiện phủ Laminate: Có thể nói laminate cho khách hàng một bộ sưu tập vô số các màu sắc để lựa chọn. Với dây chuyền sản xuất ngày càng hiện đại, laminate cải tiến các tính năng cho đồ gỗ như chống cong vênh, trầy xước, chịu nước.

– Bề mặt hoàn thiện phủ Melamine: Melamine hiện cũng là vật liệu được sử dụng phổ biến cho đồ gỗ tủ, bếp v.v..

– Bề mặt hoàn thiện phủ Acrylic: Lớp Acrylic vừa mịn màng và bóng lộn cho vẻ đẹp thoáng đãng và rộng rãi.

– Bề mặt hoàn thiện phủ PVC: với lớp nhựa PVC giúp đồ nội thất có khả năng chịu nước rất tốt, độ bền cao.

– Bề mặt hoàn thiện phủ Verneer

 

Vật liệu xây dựng hoàn thiện hệ thống MEP

Hệ thống MEP tức là hệ thống liên quan đến kỹ thuật điện, nước và các hạng mục như chữa cháy. Đây là hạng mục khá phức tạp đòi hỏi người thực hiện am hiểu về kỹ thuật chuyên môn.

Vật liệu MEP chủ yếu để hoàn thiện hạng mục này bao gồm:

– Vật liệu thi công hệ thống điện: Dây điện, ổ cắm, đèn chiếu sáng và các phụ kiện liên quan v.v..

– Vật liệu thi công hệ thống nước: Ống nước, chậu rửa, vòi nước, thiết bị vệ sinh, thiết bị nhà tắm, phụ kiện v.v..

– Vật liệu thi công hệ thống PCCC: Dây điện, đầu báo cháy, bình cứu hỏa, vòi chữa cháy, đèn báo v.v…

– Vật liệu thi công hệ thống thang máy, thang cuốn v.v…

Để lên được giá vật liệu xây dựng chính xác cho hệ thống MEP. Cần những người có kinh nghiệm và chuyên môn tính toán và bóc tách khối lượng tỷ mỉ. Giá vật liệu MEP cũng chiếm chi phí khá lớn đối với tổng dự toán của công trình.

Bảng báo giá vật liệu xây dựng mới nhất năm 2020

Bảng giá thép tại Hà Nội năm 2020

STTLOẠI THÉPGIÁ THÉP TẠI HÀ NỘI
ĐƠN VỊ HÒA PHÁT VIỆT ĐỨCVIỆT ÝVIỆT NHẬT
1Thép cuộn Ø6kg     12,500.00  12,400.00  12,600.00   12,400.00
2Thép cuộn Ø8kg     12,500.00  12,400.00  12,600.00   12,400.00
3Thép Ø10Cây 11.7m     91,441.00  89,997.00  91,116.00   90,394.00
4Thép Ø12Cây 11.7m   130,572.00128,492.00130,104.00 129,064.00
5Thép Ø14Cây 11.7m   176,963.00175,547.00175,547.00 174,131.00
6Thép Ø16Cây 11.7m   231,125.00229,276.00229,276.00 227,427.00
7Thép Ø18Cây 11.7m   292,500.00290,160.00290,160.00 287,820.00
8Thép Ø20Cây 11.7m   361,250.00358,360.00358,360.00 355,470.00
9Thép Ø22Cây 11.7m   436,375.00432,884.00432,884.00 429,393.00
10Thép Ø25Cây 11.7m   586,134.00563,625.00563,625.00 559,116.00
11Thép Ø28Cây 11.7m   712,656.00707,000.00707,000.00 707,000.00
12Thép Ø32Cây 11.7m   930,258.00922,875.00930,258.00 922,875.00
  • Ghi chú:  Báo giá thép được gachbetongnhe.com.vn tổng hợp các nguồn cung cấp trên thị trường. Đơn giá có thể thay thổi tùy theo tình hình biến động của thị trường thép.
  • Giá thép cuộn tính theo đơn vị kg, giá thép tròn được tính theo cây. Thông thường khi giao vật liệu thép tròn người mua cần kiểm tra đếm số cây và kích thước đã đặt hàng.
  • Giá thép trong bảng tổng hợp đã bao gồm thuế VAT 10%.

Bảng giá thép tại TP HCM năm 2020

STTLOẠI THÉPGIÁ THÉP TẠI TP HCM
ĐƠN VỊ HÒA PHÁT MIỀN NAMPOMINAVIỆT NHẬT
1Thép cuộn Ø6kg      10,800.00   10,300.00 10,400.00    10,700.00
2Thép cuộn Ø8kg      10,800.00   10,300.00 10,400.00    10,700.00
3Thép Ø10Cây 11.7m      68,400.00   62,000.00 65,000.00    77,000.00
4Thép Ø12Cây 11.7m     108,000.00   99,000.00104,000.00   114,000.00
5Thép Ø14Cây 11.7m     146,000.00 138,000.00146,000.00   158,400.00
6Thép Ø16Cây 11.7m     189,300.00 177,000.00188,000.00   205,500.00
7Thép Ø18Cây 11.7m     249,600.00 229,000.00241,000.00   254,000.00
8Thép Ø20Cây 11.7m     303,600.00 289,000.00304,000.00   320,000.00
9Thép Ø22Cây 11.7m     326,048.00 350,000.00382,000.00   388,000.00
10Thép Ø25Cây 11.7m     421,848.00 460,000.00500,000.00   510,000.00
11Thép Ø28Cây 11.7m     558,176.00 585,000.00590,000.00   680,000.00
12Thép Ø32Cây 11.7m     731,740.00 745,000.00750,000.00   800,000.00

 

  • Ghi chú:  Báo giá thép được gachbetongnhe.com.vn tổng hợp các nguồn cung cấp trên thị trường. Đơn giá có thể thay thổi tùy theo tình hình biến động của thị trường thép.
  • Giá thép cuộn tính theo đơn vị kg, giá thép tròn được tính theo cây. Thông thường khi giao vật liệu thép tròn người mua cần kiểm tra đếm số cây và kích thước đã đặt hàng.
  • Giá thép trong bảng tổng hợp đã bao gồm thuế VAT 10%.

Bảng giá xi măng tại Hà Nội năm 2020

STTLOẠI XI MĂNGGIÁ XI MĂNG TẠI HÀ NỘI
ĐƠN VỊ ĐƠN GIÁ 
1Hoàng Thạch  PCB30Bao 50kg                63,500.00
2Hải Phòng  PCB30Bao 50kg                63,500.00
3Bút Sơn PCB30Bao 50kg                63,500.00
4Bỉm Sơn  PCB30Bao 50kg                63,500.00
5Hoàng Long PCB40Bao 50kg                63,500.00
6Tam Điệp PCB40Bao 50kg                58,500.00
7Hoàng Mai PCB40Bao 50kg                62,500.00
8Hải Vân PCB40Bao 50kg                66,250.00
9Hà Tiên 1 PCB40Bao 50kg                85,250.00
10Holcim PCB40Bao 50kg                85,000.00

 

  • Bảng giá được tổng hợp dựa trên giá xi măng cung cấp tại khu vực Hà Nội. Giá xi măng có thể thay đổi tùy theo tình hình biến động của thị trường xi măng.
  • Giá xi măng được tổng hợp đã bao gồm thuế VAT 10%

Bảng giá xi măng tại TP HCM năm 2020

STTLOẠI XI MĂNGGIÁ XI MĂNG TẠI TP HCM
ĐƠN VỊ ĐƠN GIÁ 
1Xi măng HolcimBao 50kg                89,000.00
2Xi măng Hà TiênBao 50kg                82,000.00
3Xi măng Nghi SơnBao 50kg                76,000.00
4Xi măng Hạ LongBao 50kg                74,000.00
5Xi măng Innse Sao MaiBao 50kg                73,000.00
6Xi măng Hoàng LongBao 50kg                55,550.00
7Xi măng Duyên HàBao 50kg                55,550.00
8Xi măng Bút SơnBao 50kg                62,150.00
9Xi măng VissaiBao 50kg                61,600.00
10Xi măng Xuân ThànhBao 50kg                67,650.00

 

  • Bảng giá được tổng hợp dựa trên giá xi măng cung cấp tại khu vực TP HCM. Giá xi măng có thể thay đổi tùy theo tình hình biến động của thị trường xi măng.
  • Giá xi măng được tổng hợp đã bao gồm thuế VAT 10%

Bảng giá gạch siêu nhẹ | Gạch AAC năm 2020

Gạch siêu nhẹ hay còn gọi là Gạch AAC. Dòng gạch xây cao cấp hiện đang được phân phối tại các tỉnh thành bởi SAKO Việt Nam.

Thông tin chi tiết về Gạch siêu nhẹ | Gạch AAC tại website: https://gachbetongnhe.com.vn

Cập nhật báo giá Gạch siêu nhẹ, giá gạch AAC năm 2020:

SAKO Việt Nam đơn vị uy tín số 1 tại VN. Chuyên cung cấp Gạch siêu nhẹ | Gạch bê tông nhẹ, Gạch AAC

MIỀN BẮC : 0987 254929

MIỀN NAM: 0898 467746

Nhà máy: 232 Trần Văn Trà, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Nhà máy: Khu công nghiệp Thụy Vân, Việt Trì, Phú Thọ

Giá vật liệu xây dựng | Gạch siêu nhẹ
Giá vật liệu xây dựng | Gạch AAC

Bảng giá cát xây năm 2020

STTCHỦNG LOẠI CÁTGIÁ CÁT XÂY DỰNG
ĐƠN VỊ ĐƠN GIÁ 
1Cát dùng san lấpm3        140,000.00
2Cát loại 1 xây tôm3        215,000.00
3Cát loại 2 xây tôm3        175,000.00
4Cát loại 1 cho bê tôngm3        345,000.00
5Cát loại 2 cho bê tôngm3        305,000.00
6Cát vàngm3        355,000.00
7Cát xâym3        240,000.00

Bảng giá đá, đá dăm năm 2020

STTCHỦNG LOẠI ĐÁGIÁ VẬT LIỆU ĐÁ
ĐƠN VỊ ĐƠN GIÁ 
1Đá 1×2 màu đenm3        295,000.00
2Đá 1×2 màu xanhm3        430,000.00
3Đá mi bụi m3        300,000.00
4Đá mi sàng m3        290,000.00
5Đá 0x4 loại 1 m3        270,000.00
6Đá 0x4 loại 2 m3        250,000.00
7Đá 4×6 m3        300,000.00
8Đá 5×7m3        300,000.00

Bảng giá gạch ốp lát năm 2020

 

STTNHÀ SẢN XUẤTGIÁ GẠCH ỐP LÁT SÀN HÒAN THIỆN
KÍCH THƯỚCĐƠN GIÁ
1Gạch Prime400x400mm92,000 ~ 97,000
2Gạch Prime600x600mm178,000~215,000
3Đá Prime bóng kiếng toàn phấn600x600mm207,000
4Đá Prime bóng kiếng toàn phấn800x800mm278,000
5Đá bóng kính Mikado600x600mm182,000
6Đá bóng kính Catalan600x600mm192,000
7Đá bóng kính Vitto600x600mm178,000~193,000
8Đá bóng mờ Prime600x600mm136,000~148,000
9Đá bóng mờ Đồng Tâm Napoleon800x800mm284,000
10Đá bóng kiếng Đồng Tâm800x800mm315,000
11Gạch Đồng Tâm800x800mm356,000~430,000
12Gạch Catalan800x800mm265,000~316,000
STTNHÀ SẢN XUẤTGIÁ GẠCH ỐP TƯỜNG HOÀN THIỆN
KÍCH THƯỚCĐƠN GIÁ
1Gạch giả gỗ Royal300x600mm        158,000.00
2Gạch giả gỗ Royal300x900mm        189,000.00
3Gạch giả gỗ Royal450x900mm        220,000.00
4Gạch ốp lát bóng kiếng Royal450x900mm        198,000.00
5Gạch ốp lát bóng kiếng toàn phần Royal450x900mm        180,000.00
6Gạch ốp lát đá mờ KIS300x900mm        230,000.00
7Gạch ốp lát Granite300x600mm        168,000.00
8Gạch ốp tường Ceramic300x600mm        140,000.00
9Gạch ốp tường Ceramic300x600mm        130,000.00

 

Cách lựa chọn giá vật liệu xây dựng

Để lựa chọn giá vật liệu xây dựng hợp lý cho công trình.

Trước tiên cần lên danh sach các loại vật liệu chính sẽ sử dụng cho công trình.

Bóc tách khối lượng theo thiết kế để làm căn cứ tính giá

Các vật liệu chính cần quan tâm và lên khối lượng chính xác: Bê tông, cốt thép, Gạch xây, Gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh & điện nước.

Cần tham khảo giá tại các website uy tín trên mạng để đưa ra cái nhìn tổng quát nhất: Ví dụ tại gachbetongnhe.com.vn các bạn có thể tham khảo giá cho khu vực Hà Nội và miền bắc tại đây.

Tham khảo giá tại các đại lý vật liệu xây dựng gần công trình nhất: chú ý đến đơn giá và phí vận chuyển.

Đối với các vật liệu nhập khẩu: cần trao đổi liên hệ với nhà cung cấp uy tín. Lấy thông tin chi tiết về kỹ thuật và tiến độ cấp hàng cụ thể.

Kiểm soát được khối lượng, đơn giá và chi phí vận chuyển cùng tiến độ cung cấp. Tức là đã kiểm soát được giá vật liệu xây dựng sử dụng cho công trình. Việc kiểm soát giá vật liệu tốt sẽ đảm bảo được dự toán thi công được chính xác. Đảm bảo được tiến độ và chất lượng thi công của công trình.

 

Thẻ
Báo giá gạch siêu nhẹ Bê tông siêu nhẹ Cung cấp gạch siêu nhẹ AAC tại các tỉnh các loại gạch không nung Gach không nung. Giá gạch bê tông nhẹ | Gạch siêu nhẹ AAC tại Hà Nội Giá gạch bê tông nhẹ | Gạch siêu nhẹ AAC tại Hải Phòng Giá gạch chống nóng | Giá gạch chống nóng bê tông siêu nhẹ giá gạch nhẹ Giá gạch xây dựng Giá tấm panel ALC Viglacera tại Bắc Giang Giá tấm panel ALC Viglacera tại Bắc Ninh Giá tấm panel ALC Viglacera tại Hà Nội Giá tấm panel ALC Viglacera tại Hưng Yên Giá tấm panel ALC Viglacera tại Hải Dương Giá tấm panel ALC Viglacera tại Hải Phòng Giá tấm panel ALC Viglacera tại Nam Định Giá tấm panel ALC Viglacera tại Phú Thọ Giá tấm panel ALC Viglacera tại Quảng Ninh Giá tấm panel ALC Viglacera tại Thanh Hóa Giá tấm panel ALC Viglacera tại Thái Nguyên Giá tấm panel ALC Viglacera tại Tuyên Quang gạch AAC Gạch block Gạch bê tông nhẹ tại Hà Nội gạch chưng áp gạch chống nóng Gạch E block gạch không nung là gạch gì Gạch nhẹ giá tốt gạch nhẹ Hà Nội Gạch siêu nhẹ Gạch siêu nhẹ AAC | Gạch AAC | Gạch Eblock tại Bình Dương Gạch siêu nhẹ AAC | Gạch AAC | Gạch Eblock tại Sài Gòn Gạch siêu nhẹ AAC | Gạch AAC | Gạch Eblock tại TP HCM thi công gạch bê tông nhẹ AAC thị trường vật liệu xây dựng Tấm bê tông nhẹ Tấm panel ALC Tấm panel ALC Viglacera Tấm tường bê tông nhẹ vật liệu không nung là gì vật liệu xây dựng vữa xây gạch siêu nhẹ AAC xây nhà trọ